- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thị H - Điểu Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thị H và anh Điểu Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số: 335/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: chị Thị H, sinh ngày: 30/11/1992 Địa chỉ: thôn Bù L, xã Thọ S, thành phố Đồng Nai
- Bị đơn: anh Điểu Nh, sinh ngày: 11/8/1993 Địa chỉ: thôn Bù L, xã Thọ S, thành phố Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thị H và anh Điểu Nh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Điểu Nh đồng ý ly hôn với chị Thị H. Giấy chứng nhận kết hôn số 22, ký ngày 07/5/2013 của Uỷ ban nhân dân xã Đồng N, huyện Bù Đ, tỉnh Bình Phước (nay là Uỷ ban nhân dân xã Thọ S, thành phố Đồng Nai) không có giá trị pháp lý kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
- Về con chung: giao cháu Điểu Anh V, sinh ngày: 28/11/2009, cháu Điểu Phước Th, sinh ngày: 12/7/2015 và cháu Điểu Phước Th1, sinh ngày: 09/6/2013 cho chị Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: chị Thị H nhận nộp 150.000 đồng án phí HNGĐ-ST được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp trước là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000161 ngày 02 tháng 7 năm 2026. Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai hoàn trả cho nguyên đơn chị Thị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án thành phố Đồng Nai; - VKS khu vực 12 – Đồng Nai; - Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN (đã ký) TRẦN THỊ PHƯƠNG HẠNH |