- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn Q - Ngọc Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn Q và chị Ngọc Thị T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 86/2008 do Ủy ban nhân dân xã Minh Hương, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 09/9/2008 cho anh Hoàng Văn Q và chị Ngọc Thị T không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2024/QĐST-HNGĐ }}}}} | Hàm Yên, ngày 10 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 191/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn Q, sinh năm 1987;
- Bị đơn: Chị Ngọc Thị T, sinh năm 1989. Cùng nơi cư trú: Thôn 8 M, xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn Q và chị Ngọc Thị T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 86/2008 do Ủy ban nhân dân xã Minh Hương, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 09/9/2008 cho anh Hoàng Văn Q và chị Ngọc Thị T không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: + Giao con chung là cháu Hoàng Gia B, sinh ngày 07/7/2012 cho anh Hoàng Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. + Giao con chung là cháu Hoàng Ngọc Khánh L, sinh ngày 05/9/2009 cho chị Ngọc Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Hoàng Văn Q và chị Ngọc Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không bị ai cản trở; Các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 2.2. Về tài sản chung, đất đai chung: Anh Hoàng Văn Q và chị Ngọc Thị T cùng xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn. 2.3. Về công nợ chung: Anh Hoàng Văn Q và chị Ngọc Thị T cùng xác định không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn. 2.4. Về án phí: + Anh Hoàng Văn Q phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm; Chị Ngọc Thị T phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng anh Quế và chị Thường được miễn toàn bộ số tiền án phí trên do thuộc trường hợp là người dân tộc thiểu số cư trú ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã Minh Hương (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND huyện Hàm Yên. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Tùng |