vanban.org

Quyết định 186/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Mai Đình Nh.

Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Mai Đình Nh. Về con chung: Có 02 con chung là Mai Anh V, sinh ngày 06/3/2009 và Mai Anh Q, sinh ngày 24/4/2015. Giao chị Lò Thị H nuôi dưỡng cháu Mai Anh Q, sinh ngày 24/4/2015 đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có có yêu cầu thay đổi khác; … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị H - Mai Đình Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Mai Đình Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B V
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2024/QĐST-HNGĐB V, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 149/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1987 HKTT: Thôn Y K, xã Ph S, huyện B V, Hà Nội Nơi ở: Bản N N, xã Th M, thành phố Đ B, tỉnh Đ B

- Bị đơn: Anh Mai Đình Nh, sinh năm 1986 HKTT: Thôn Y K, xã Ph S, huyện B V, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Mai Đình Nh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Mai Đình Nh.

- Về con chung: Có 02 con chung là Mai Anh V, sinh ngày 06/3/2009 và Mai Anh Q, sinh ngày 24/4/2015. Giao chị Lò Thị H nuôi dưỡng cháu Mai Anh Q, sinh ngày 24/4/2015 đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có có yêu cầu thay đổi khác; Giao anh Mai Đình Nh nuôi dưỡng cháu Mai Anh V, sinh ngày 06/3/2009 đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có có yêu cầu thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Mai Anh V cho chị Lò Thị H; Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Mai Anh Q cho anh Mai Đình Nh cho đến khi có yêu cầu hoặc thay đổi khác. Chị Lò Thị H, anh Mai Đình Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lò Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lò Thị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B V theo biên lai số 0014102 ngày 25/4/2024. Trả lại chị Lò Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ