- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 298/2023/TLST- HNGĐ ngày 26/10/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ứ, sinh năm 1968
Nơi cư trú: số 72, khóm I, khóm F, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1968
Nơi cư trú: số 72, khóm I, khóm F, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Huỳnh Thị Ứ và ông Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: bà Huỳnh Thị Ứ và ông Nguyễn Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: bà Huỳnh Thị Ứ và ông Nguyễn Văn Đ thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Thanh P, sinh năm 1994 và Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1996 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: bà Huỳnh Thị Ứ và ông Nguyễn Văn Đ thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: bà Huỳnh Thị Ứ và ông Nguyễn Văn Đ thống nhất thống nhất không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: bà Huỳnh Thị Ứ tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai số 0018222 ngày 26 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà Huỳnh Thị Ứ được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.Trà Vinh; - Chi cục THADS TP.Trà Vinh; - Các đương sự; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Kim Triều |