vanban.org

Quyết định 186/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Mỹ L – sinh ngày 01/01/1994; Nơi thường trú: ấp B, xã A, huyện C, tỉnh S; chỗ ở hiện nay: Ấp 5, xã H, thị xã T, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xác định cha cho con Nguyễn Thị Mỹ L - Đoàn Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2023/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 28 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 4 Điều 28; Điều 35; khoản 5 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 88, 89, 101, 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con”.

XÉT THẤY:

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Mỹ L – sinh ngày 01/01/1994;

Nơi thường trú: ấp B, xã A, huyện C, tỉnh S; chỗ ở hiện nay: Ấp 5, xã H, thị xã T, tỉnh B.

Bị đơn: anh Đoàn Anh T – sinh ngày 01/4/1987;

Nơi thường trú: Tổ 33, khu 3, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Nguyễn Văn L – sinh năm 1993; nơi thường trú: ấp A, xã A1, huyện C, tỉnh S.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về xác định quan hệ cha con: chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Đoàn Anh T cùng thống nhất xác định anh Đoàn Anh T là cha đẻ của con do chị L sinh ra có tên dự kiến khai sinh là Đoàn T Thiện (sinh ngày 24/11/2017 theo Giấy chứng sinh số: 0001628 đề ngày 24/11/2017 của Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh); chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Nguyễn Văn L cùng thống nhất xác định anh Nguyễn Văn L không phải là cha đẻ của con Đoàn T Thiện.

(Việc thống nhất này phù hợp với Kết quả xét nghiệm ADN số: KQ 20652323 ngày 20/6/2023 của Công ty TNHH Dịch vụ khoa học kỹ thuật Genpro).

Về án phí: chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Đoàn Anh T mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Mỹ L được miễn án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Anh Đoàn Anh T còn phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ