- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2023/QĐCNTTLH | Nghi Lộc, ngày 25 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu: chị Trần Thị L và anh Nguyễn Sỹ N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Lan.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Chị Trần Thị L, sinh năm 1984; Nơi cư trú: xóm 6, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.
Anh Nguyễn Sỹ N, sinh năm 1977; Nơi cư trú: xóm 6, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Người yêu cầu đề nghị Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn sau khi hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hoà giải.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Sỹ N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các con chung là Nguyễn Sỹ Gia B, sinh ngày 03 tháng 02 năm 2013; Nguyễn Mỹ Bảo H, sinh ngày 16 tháng 3 năm 2015; Nguyễn Ngọc Tuệ L, sinh ngày 17 tháng 4 năm 2016 và Nguyễn Sỹ Nam P, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2019 cho anh Nguyễn Sỹ N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị L cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi con chung mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng, thi hành kể từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi con chung trưởng thành.
Chị Trần Thị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu chị L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì anh N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của chị L.
Anh Nguyễn Sỹ N cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Trần Thị L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Chị Trần Thị L có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án về việc thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong, nếu không thi hành, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Sỹ N không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND xã N; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phùng Thị Hương Giang |