vanban.org

Quyết định 186/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ Phần Vật tư và Dịch vụ Kỹ thuật H; Trụ sở: số 1 phố Ph, phường Ng, quận B, thành phố H; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân S- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Đoàn Văn T (Theo giấy ủy quyền ngày 06/8/2021). Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư Đ; Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ Phần Vật tư và Dịch vụ Kỹ thuật H và Công ty Cổ phần Đầu tư Đ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2022/QĐST-KDTMB, ngày 24 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Dương Thị Sen

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Duy Hải

2. Bà Bùi Thị Hạnh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 92/2021/TLST-KDTM ngày 19 tháng 10 năm 2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ Phần Vật tư và Dịch vụ Kỹ thuật H; Trụ sở: số 1 phố Ph, phường Ng, quận B, thành phố H; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân S- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Đoàn Văn T (Theo giấy ủy quyền ngày 06/8/2021).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư Đ; Trụ sở: phòng 7 tầng 30, số 1 phố Ph, phường Ng, quận B, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Th – Tổng Giám đốc.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Sản xuất cơ khí & cầu trục N; Trụ sở: 51/19 đường ĐT 743, khu phố B1, phường B2, thành phố Th1, tỉnh B3; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Bảo Q- Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hà Thị Nh, sinh năm 1995; Địa chỉ: xã Đ, thành phố Th2, tỉnh Th2 theo Quyết định của Tổng Giám đốc số QĐ: 14/NMC/UQ ngày 20/10/2022 của Tổng giám đốc.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty Cổ Phần Vật tư và Dịch vụ Kỹ thuật H và Công ty Cổ phần Đầu tư Đ thống nhất xác nhận có ký với nhau 02 Hợp đồng kinh tế gồm: Hợp đồng kinh tế số 05/HĐKT/MTC – ĐD ngày 10 tháng 01 năm 2011 và Hợp đồng kinh tế số 13.4/HĐKT/MTC-ĐD ngày 13/04/2011.

2. Về số tiền nợ: Công ty Cổ Phần Vật tư và Dịch vụ Kỹ thuật H và Công ty Cổ phần Đầu tư Đ thống nhất: tính đến ngày 24/10/2022 Công ty Cổ phần Đầu tư Đ còn nợ Công ty Cổ Phần Vật tư và Dịch vụ Kỹ thuật H tổng số tiền theo hai Hợp đồng kinh tế nêu trên là 17.000.000.000đ (Mười bẩy tỷ đồng); trong đó, số tiền còn nợ theo hợp đồng kinh tế số 05/HĐKT/MTC – ĐD ngày 10/01/2011 là 8.258.568.572 đồng (Tám tỷ hai trăm năm mươi tám triệu năm trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi hai đồng); số tiền còn nợ theo Hợp đồng kinh tế số 13.4/HĐKT/MTC-ĐD ký ngày 13/04/2011 là 7.863.593.000đ (Bẩy tỷ tám trăm sáu mươi ba triệu, năm trăm chín mươi ba nghìn đồng) và tiền lãi là 877.838.428đồng (Tám trăm bẩy mươi bẩy triệu, tám trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm hai mươi tám đồng).

3. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần Đầu tư Đ sẽ thanh toán trả cho Công ty Cổ Phần Vật tư và Dịch vụ Kỹ thuật H toàn bộ số tiền 17.000.000.000đ (Mười bẩy tỷ đồng) theo lộ trình thanh toán như sau:

- Lần 1: Chậm nhất ngày 24/11/2022, Công ty Cổ phần Đầu tư Đ sẽ thanh toán cho Công ty Cổ Phần Vật tư và Dịch vụ Kỹ thuật H số tiền là: 6.000.000.000đ (Sáu tỷ đồng);

- Lần 2: Chậm nhất ngày 24/12/2022, Công ty Cổ phần Đầu tư Đ sẽ thanh toán cho Công ty Cổ Phần Vật tư và Dịch vụ Kỹ thuật H số tiền là: 6.000.000.000đ (Sáu tỷ đồng);

- Lần 3: Chậm nhất ngày 10/2/2023, Công ty Cổ phần Đầu tư Đ sẽ thanh toán cho Công ty Cổ Phần Vật tư và Dịch vụ Kỹ thuật H số tiền là: 5.000.000.000đ (Năm tỷ đồng);

Kể từ ngày 25/10/2022, Công ty Cổ phần Đầu tư Đ còn phải chịu mức lãi suất theo quy định của pháp luật đối với số tiền gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Đ vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào như đã thỏa thuận trên thì Công ty Cổ Phần Vật tư và Dịch vụ Kỹ thuật H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số tiền còn nợ gốc và lãi suất của số tiền gốc chưa thi hành theo lãi suất nợ quá hạn của ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

4. Đình chỉ yêu cầu phản tố của Công ty Cổ phần Đầu tư Đ do Công ty Cổ phần Đầu tư Đ rút toàn bộ yêu cầu phản tố tại phiên tòa.

5. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ Phần Vật tư và Dịch vụ Kỹ thuật H đối với số tiền lãi là 47.772.957.715 đồng (Bốn mươi bẩy tỷ, bẩy trăm bẩy mươi hai triệu, chín trăm năm mươi bẩy nghìn, bẩy trăm mười lăm đồng) do nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện.

6. Về án phí:

- Công ty Cổ phần Đầu tư Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 125.000.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng).

- Công ty Cổ Phần Vật tư và Dịch vụ Kỹ thuật H không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 86.300.000đ (Tám mươi sáu triệu ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0067411 ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Chi Cục thi hành án dân sự quận B, thành phố H.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại khoản 2 luật thi hành án dân sự. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ