vanban.org

Quyết định 186/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 28/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Phương C (Th), sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị Phương C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2022/QĐST-DSCai Lậy, ngày 28 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 244 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 604/2022/TLST-DS, ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Xét thấy, ngày 18/11/2022 nguyên đơn bà Lê Thị Phương C có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện, cụ thể: bà C xin rút yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Lê Văn Đ, sinh năm 1970, ngụ địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang và số tiền 35.000.000đ. Chỉ yêu cầu bị đơn bà Bùi Huệ T, sinh năm 1977, ngụ địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang phải trả cho bà Lê Thị Phương C số tiền nợ hụi là 260.000.000đ (đơn khởi kiện đề ngày 05/9/2022 bà C yêu cầu bà T và ông Đ phải trả số tiền nợ hụi 295.000.000đ). Xét thấy, đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện của bà C là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật. Bị đơn bà Bùi Huệ T cũng không có ý kiến gì đối với đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Phương C. Căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự: Đình chỉ giải quyết về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” đối với bị đơn ông Lê Văn Đ, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Phương C tranh chấp số tiền nợ hụi 35.000.000đ với bà Bùi Huệ T.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Phương C (Th), sinh năm 1980.

Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Bà Bùi Huệ T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác định bà Bùi Huệ T có nợ bà Lê Thị Phương C (Th) số tiền nợ hụi là 260.000.000đ (Hai trăm sáu mươi triệu đồng) của 03 dây hụi 5.000.000đ khui vào các ngày 25/3/2019; 12/6/2019; 05/6/2021. Bà Bùi Huệ T đồng ý trả Lê Thị Phương C số tiền nợ hụi 260.000.000đ vào ngày 14/5/2023.

Kể từ ngày bà Lê Thị Phương C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Bùi Huệ T chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Án phí:

+ Bà Bùi Huệ T tự nguyện chịu số tiền 6.500.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn lại cho nguyên đơn bà Lê Thị Phương C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 7.375.000đ theo biên lai thu số 0016932, ngày 14/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ