vanban.org

Quyết định 186/2021/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 22/2019/T ST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp về dân sự thừa kế tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Cụ Nguyễn Thị N, sinh sinh năm 1938. Địa chỉ cư trú: Số ***, ấp TBT, xã TH, huyện TB, tỉnh ĐT. Người đại diện hợp pháp của cụ Nguyễn Thị N: Bà ê Thị T, sinh năm 1966, địa chỉ cư trú: Số **, ấp TBT, xã TH, huyện TB, tỉnh ĐT là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 08/11/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn Nguyễn Thị N và bị đơn Lê Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 22/2019/T ST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp về dân sự thừa kế tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2021/QĐST-DSThanh Bình, ngày 29 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ mà vẫn vắng mặt và không nộp tiền chi phí tố tụng theo quy định tại điểm c, đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 22/2019/T ST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp về dân sự thừa kế tài sản”, giữa:

- Nguyên đơn: Cụ Nguyễn Thị N, sinh sinh năm 1938. Địa chỉ cư trú: Số ***, ấp TBT, xã TH, huyện TB, tỉnh ĐT. Người đại diện hợp pháp của cụ Nguyễn Thị N: Bà ê Thị T, sinh năm 1966, địa chỉ cư trú: Số **, ấp TBT, xã TH, huyện TB, tỉnh ĐT là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 08/11/2018).

- Bị đơn: Anh Lê Thanh T1, sinh năm 1976; Địa chỉ cư trú: Số **, ấp TBT, xã TH, huyện TB, tỉnh ĐT.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Lê Thị T, sinh năm 1966. Địa chỉ cư trú: Số **, ấp TBT, xã TH, huyện TB, tỉnh ĐT. 2. Bà Lê Thanh T2, sinh năm 1968. Địa chỉ cư trú: Số **, ấp TBT, xã TH, huyện TB, tỉnh ĐT. 3. Chị ê Thanh L, sinh năm 1970. Địa chỉ cư trú: Số **, ấp TBT, xã TH, huyện TB, tỉnh ĐT. 4. Chị ê Phương N1, sinh năm 1972. Địa chỉ cư trú: Số **, ấp TBT, xã TH, huyện TB, tỉnh ĐT. 5. Chị ê Thị T3, sinh năm 1977. Địa chỉ cư trú: Số **, ấp TBT, xã TH, huyện TB, tỉnh ĐT. 6. ê Văn Ra B, sinh năm 1990. Địa chỉ cư trú: Số **, ấp TBT, xã TH, huyện TB, tỉnh ĐT. Người đại diện hợp pháp của bà ê Thanh T2, chị ê Thanh , chị ê Phương N1, chị ê Thị T3, anh ê Văn Ra B: Bà ê Thị T, sinh năm 1966, địa chỉ cư trú: Số **, ấp TBT, xã TH, huyện TB, tỉnh ĐT là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 08/11/2018). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Cụ Nguyễn Thị N có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự nêu trên theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho cụ Nguyễn Thị N nếu có yêu cầu.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Do cụ Nguyễn Thị N là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, nên cụ Nguyễn Thị N được miễn nộp tiền tạm ứng án phí. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh đồng Tháp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ