- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186 /2020/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 234/2020/TLST – HNGĐ, ngày 26 tháng 8 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1975; Địa chỉ: Xóm Đình Tân Thịnh, xã Tân Hương, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Hà Văn Th, sinh năm 1973; Địa chỉ: Xóm Đình Tân Thịnh, xã Tân Hương, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Văn Th đều xác định không còn tình cảm nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Quá trình chung sống chị H, anh Th có hai con chung tên Hà Văn D, sinh ngày 07/5/1993 và Hà Văn H, sinh ngày 22/9/1997. Hai con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Tài sản chung: Chị H, anh Th tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, khoản cho vay chung: Hai bên xác định không cho ai vay nợ và cũng không nợ ai nên không đặt ra việc giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Văn Th thỏa thuận: chị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên theo biên lai thu số 0004883 ngày 24/8/2020. Hoàn trả chị H số tiền 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã, phường. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Chiều |