- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!NGÔ!QUYỀN!! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Văn A; nơi cư trú: Đường Đ, phường C, quận Nn, thành phố H.
- Bị đơn: Bà Lưu Thị Thu B; nơi cư trú: Đường Đ, phường C, quận Nn, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.!
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Văn Avà bà Lưu Thị Thu B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn Avà bà Lưu Thị Thu B thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Ông Vũ Văn A và bà Lưu Thị Thu B có hai con chung là Vũ Thiên L, sinh ngày 15/02/1982 và Vũ Thị Anh T, sinh ngày 28/5/1984. Các con đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về việc chia tài sản: Ông Vũ Văn A và bà Lưu Thị Thu B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Vũ Văn A và bà Lưu Thị Thu B mỗi người phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng. Ông Vũ Văn A sinh năm 1956 và bà Lưu Thị Thu B sinh năm 1958 là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên ông Avà bà B được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
- VKSND quận Ngô Quyền;
- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;
- UBND quận N, thành phố H (ĐKKH ngày 26/01/1981);
- Lưu hồ sơ vụ án."
Đào!Thị!Hương! "