vanban.org

Quyết định 186/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch TTB và anh LVX. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch TTB và anh LVX. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu C, sinh ngày 0 /12/2011 và cháu T, sinh ngày 31/ /2013 cho ch TTB trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng. Giao cháu V, sinh ngày 14/9/2007 cho anh LVX trực tiếp chăm s c,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch TTB và anh LVX. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2019/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 01 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ch TTB - Sinh năm: 1987 ĐKHKTT: Thôn B, xã T, huyện Yên Đ nh, Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Thôn 9, xã G, huyện Thiệu H a, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh LVX - Sinh năm: 1976 Đ a chỉ: Thôn B, xã T, huyện Yên Đ nh, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch TTB và anh LVX. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch TTB và anh LVX.

- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu C, sinh ngày 0 /12/2011 và cháu T, sinh ngày 31/ /2013 cho ch TTB trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng. Giao cháu V, sinh ngày 14/9/2007 cho anh LVX trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng, không ai phải cấp dư ng nuôi con chung. Ch TTB và anh LVX c quyền đi lại thăm nom, chăm s c con chung, không ai được ngăn cấm. Vì lợi ích của con, các bên đương sự c quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dư ng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thoả thuận của các bên đương sự: ch TTB phải ch u 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ ch TTB đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại ch TTB 150.000đ tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu số: AA/2015/0003310 ngày 19/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Đ nh. 3. Quyết đ nh này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ