- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị T- Lò Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 186/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Đội 5, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Lò Văn Ký, sinh năm 1984
Địa chỉ: Đội 5, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 58 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lò Thị T và anh Lò Văn K
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn K thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị T được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung Lò Thị H sinh ngày 02/12/2005 và Lò Mạnh Q, sinh ngày 09/12/2016 cho đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên đương sự Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3 Về quan hệ tài sản:
Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Chị T và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị T và anh K mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí DSST. Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2016/0003168 ngày 13/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. Chị T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Chi cục THA dân sự HĐ; - VKSND H. Đ; - UBND xã T (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Bạc Thị Liên |