vanban.org

Quyết định 186/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị N, sinh năm 1995.

Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguy n Thị N và anh Tạ ăn Q. Về con chung: Chị Nguy n Thị N và anh Tạ ăn Q đều xác định vợ chồng chưa có con chung, không yêu c u Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N- Tạ Văn Q- Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị N, sinh năm 1995.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:186/2018/QĐST-HNGĐHiệp Hòa, ngày 19 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2018/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị N, sinh năm 1995. HKTT: Thôn L1, xã H, huyện H, tỉnh B. Nơi ở hiện tại: Thôn L2, xã H, huyện H, tỉnh B. Bị đơn: nh Tạ ăn Q, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn L1, xã H, huyện H, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị N, sinh năm 1995. HKTT: Thôn L1, xã H, huyện H, tỉnh B. Nơi ở hiện tại: Thôn L2, xã H, huyện H, tỉnh B. Bị đơn: Anh Tạ V n Q, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn L1, xã H, huyện H, tỉnh B. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguy n Thị N và anh Tạ ăn Q.

- Về con chung: Chị Nguy n Thị N và anh Tạ ăn Q đều xác định vợ chồng chưa có con chung, không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức: Chị Nguy n Thị N và anh Tạ ăn Q đều xác định không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguy n Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số /2017/0001163 ngày 19/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả chị N 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ