vanban.org

Quyết định 186/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Việt B và bà Trần Thị Bảo T. 2.

VKSND H.Châu Đức; Chi cục THA dân sự huyện Châu Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Bảo T yêu cầu ly hôn với anh Trần Việt B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Việt B và bà Trần Thị Bảo T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU ĐỨC
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2017/QĐST-HNGĐChâu Đức, ngày 27 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 441/2016/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2016, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bảo T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 97/5/17 đường P, Phường 7, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bị đơn: Ông Trần Việt B, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ 7, ấp S, xã S, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Việt B và bà Trần Thị Bảo T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Việt B và bà Trần Thị Bảo T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Việt B và bà Trần Thị Bảo T có 01 người con chung là cháu Trần Ngọc Bảo N, sinh ngày 23-6-2015. Bà Trần Thị Bảo T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Ngọc Bảo N. Ông Trần Việt B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Trần Việt B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 luật hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Việt B và bà Trần Thị Bảo T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Trần Thị Bảo T đồng ý nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 100.000đ (một trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai số 0001488 ngày 19/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Bảo T số tiền tạm ứng án phí là 100.000đ (một trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0001488 ngày 19/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức. Bà Trần Thị Bảo T đã nộp xong tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ