vanban.org

Quyết định 186/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Chanh N, sinh năm 1987 và anh Kiên Ngọc S, sinh năm 1992.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Thạch Thị Chanh N và anh Kiên Ngọc S tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon giua chi N va anh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Chanh N, sinh năm 1987 và anh Kiên Ngọc S, sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2017/QĐST-HNGĐCầu ngang, ngày 20 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2017/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2017 , giữa:

Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Chanh N, sinh năm 1987.

Địa chỉ: khóm 4, phường 9, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn:Anh Kiên Ngọc S, sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp K, xã K, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Chanh N, sinh năm 1987 và anh Kiên Ngọc S, sinh năm 1992.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: chị Thạch Thị Chanh N và anh Kiên Ngọc S tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Kiên Ngọc S đồng ý giao cháu Kiên Thị Ngọc G sinh ngày 14/3/2016 cho chị Thạch Thị Chanh N nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thạch Thị Chanh N không yêu cầu anh Kiên Ngọc S phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.Vì lợi ích của con, khi cần thiết và có yêu cầu của các bên,Tòa án có thể thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: vợ chồng tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có.

- Về án phí: chị Thạch Thị Chanh N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010693 ngày 26/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang, chị Thạch Thị Chanh N được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 1.687.500 đồng ( Một triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0010694 ngày 26/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”

Cỡ chữ