- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Nh và anh Hoàng Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 185/2019/Q§ST - HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2019/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị Nh, sinh năm 1981 Nơi ĐKHKTT: thôn Đ, xã C, huyện T, tỉnh Bắc Giang Hiện cư trú: khu Đ, thị trấn C, huyện T, tỉnh Bắc Giang
- Bị đơn: anh Hoàng Văn B, sinh năm 1977 Nơi cư trú: thôn Đ, xã C, huyện T, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Nh và anh Hoàng Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Trần Thị Nh tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là Hoàng Thị Khánh L, sinh ngày 30/10/2001 và Hoàng Quang H, sinh ngày 01/11/2006. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: chị Trần Thị Nh và anh Hoàng Văn B thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Thị Nh và anh Hoàng Văn B thỏa thuận chị Nh phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2018/0005814 ngày 21 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Hoàn trả chị Trần Thị Nh số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Yên; - Chi cục THADS huyện Tân Yên; - Các đương sự; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hà Giang |