- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi thị Cẩm T - Đào Nguyên T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Cẩm T và anh Đào Nguyên T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 402/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Cẩm T, sinh năm 1990 Nơi cư trú: số nhà 11, ngõ 306 đường TTT, tổ 8, phường THĐ, tỉnh Hưng Yên. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 24/4/2021.
- Bị đơn: Anh Đào Nguyên T, sinh năm 1989 Nơi cư trú: căn hộ 1004B, khu NK, tổ dân phố TA, phường CM, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 08/7/2022. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Cẩm T và anh Đào Nguyên T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Cẩm T và anh Đào Nguyên T thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Giao cho chị Bùi Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đào Bùi Minh V, sinh ngày 14/10/2023. Anh Đào Nguyên T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Đào Nguyên T có quyền, thăm nom chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh Đào Nguyên T, chị Bùi Thị Cẩm T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Cẩm T và anh Đào Nguyên T không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Cẩm T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000776 ngày 06/8/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên sang thi hành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 5; - THADS tỉnh Hưng Yên; - UBND phường Trần Hưng Đạo (Giấy CNKH số 61/2022 của UBND phường Quang Trung); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP . | THẨM PHÁN Hoàng Thị Minh Phƣơng |