- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- N đơn: Anh Đặng Duy N, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn Mông T, xã Chiến Thắng, huyện L, thành phố Hải Phòng. - Bị đơn: Chị Đào Bích D, sin…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Duy N và chị Đào Bích D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2025/QĐST-HNGĐ | K, ngày 05 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 170/2025/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025, giữa:
- N đơn: Anh Đặng Duy N, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn Mông T, xã Chiến Thắng, huyện L, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn:
Chị Đào Bích D, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Thôn 2, xã E, huyện K, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Duy N và chị Đào Bích D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đặng Duy N và chị Đào Bích D thống nhất xác định anh, chị có 03 con chung là các cháu Đặng Minh C, sinh ngày 12/01/2015, cháu Đặng Tiến D, sinh ngày 20/4/2016 và cháu Đặng Quang V, sinh ngày 12/8/2021. Khi ly hôn, giao 02 con chung là các cháu Đặng Minh C và cháu Đặng Quang V cho anh N là bố được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu C và cháu V trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật; Giao 01 con chung là cháu Đặng Tiến D cho chị D là mẹ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật;
Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của chị D cho anh N đến khi cháu C và cháu V trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới;
Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của anh N cho chị D đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở chung và nợ chung vợ chồng: Anh Đặng Duy N và chị Đào Bích D không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Đặng Duy N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, anh N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Biên lai thu tiền số 0065953 ngày 23/4/2025 của Chi cục THADS huyện K, sau khi đối trừ, xác định anh N đã nộp xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả anh N 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo điều 26 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận tự nguyện thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 9 của Luật thi hành án dân sự. Trình tự thủ tục được thực hiện theo điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND h. K; - Chi cục THADS h. K; - UBND xã E, huyện K, thành phố Hà Nội (ĐKKH số 30 ngày 09/6/2014); - Lưu hồ sơ; Vp. | THẨM PHÁN Đoàn Thành Nam |