vanban.org

Quyết định 185/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Huy D và chị Trần Thị Thảo D thống nhất thuận tình ly hôn.

Về tài sản chung: Không xem xét. Về nợ chung: Không xem xét. 2. Về lệ phí: Chị D và anh D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng chị D – anh D được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án 300.000 đồng đã nộp theo biên lai 0015198 ngày 26/5/2025 của Chi cục thi hàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dũng - Duyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Huy D và chị Trần Thị Thảo D thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2025/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 26 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 419/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Trần Huy D, sinh năm 1995 Nơi đăng ký thường trú: Khu phố Đông Cống, phường Hoàng Tiến, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương. + Chị Trần Thị Thảo D, sinh năm 1997. Nơi đăng ký thường trú: Khu phố Đ, phường H, thành phố C, tỉnh H. Cùng tạm trú: Lữ đoàn 96, Ấp 07, xã A, huyện L, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Chị Trần Thị Thảo D và anh Trần Huy D nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ghi ngày 16/4/2025. Ngày 17/6/2025, Tòa án tiến hành hòa giải để anh chị đoàn tụ nhưng đoàn tụ không thành. [2] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Huy D và chị Trần Thị Thảo D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Huy Ph, sinh ngày 08/01/2022. Giao cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Huy Ph, sinh ngày 08/01/2022. Về cấp dưỡng: Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Ph mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng. Nghĩa vụ cấp dưỡng của anh D chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Không xem xét.

- Về nợ chung: Không xem xét. Về lệ phí: Chị D và anh D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng chị D – anh D được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án 300.000 đồng đã nộp theo biên lai 0015198 ngày 26/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành (chị D – anh D đã nộp xong) [3] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/6/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Huy D và chị Trần Thị Thảo D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Huy Ph, sinh ngày 08/01/2022. Giao cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Huy Ph, sinh ngày 08/01/2022. Về cấp dưỡng: Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Ph mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng. Nghĩa vụ cấp dưỡng của anh D chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Không xem xét.

- Về nợ chung: Không xem xét. 2. Về lệ phí: Chị D và anh D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng chị D – anh D được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án 300.000 đồng đã nộp theo biên lai 0015198 ngày 26/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành (chị D – anh D đã nộp xong) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phc thẩm./

Cỡ chữ