- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Bảo N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 222/2025/TLST-HNGĐ ngày 03/11/2025 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp T, phường N, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bảo N, sinh năm 1999 Địa chỉ: ấp T, phường N, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Bảo N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Bảo N thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Trần Minh T, sinh ngày 06/4/2020 bà Nguyễn Thị Bảo N đồng ý giao cho ông Trần Văn H tiếp tục nuôi dưỡng con. Ông H không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Bảo N thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Bảo N thống nhất không có, không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bảo N phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm. Ông Trần Văn H phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm. Ông Trần Văn H đồng ý tự nguyện nộp thay cho bà Nguyễn Thị Bảo N 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) nên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Trần Văn H đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số: 0007472 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Trần Văn H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 – Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 10; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10: - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Kim Triều |