- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thu T1 - Hoàng Bá T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC x - H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2025/QĐST - HNGĐ | H, ngày 04 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 89 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 130/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc: “Xác nhận cha cho con”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu T1, sinh năm 1990;
Địa chỉ: C0503 V1, phường V2, thành phố H.
Căn cước số xxxxxxxxxxxx; ngày cấp 08/5/2025; nơi cấp: Bộ Công an.
- Bị đơn: Anh Hoàng Bá T2, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn I, xã Đ1, tỉnh B.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; ngày cấp 18/12/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Quỳnh A, sinh năm 1988;
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; ngày cấp 05/7/2023; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Thôn M, xã N, tỉnh P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thu T1 và anh Hoàng Bá T2 về việc không yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định ADN giữa anh Hoàng Bá T2 và bé trai (dự kiến đặt tên là Hoàng Bá Minh K) và đề nghị công nhận kết quả phân tích ADN huyết thống.
2.2 Xác nhận “Kết quả phân tích ADN” ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Công ty TNHH Đầu tư và Công nghệ G giữa anh Hoàng Bá T2 với bé trai do chị Nguyễn Thu T1 sinh ra ngày 09/5/2019 (dự kiến đặt tên là Hoàng Bá Minh K): anh Hoàng Bá T2 có quan hệ huyết thống bố – con.
2.3 Xác nhận cháu Hoàng Bá Minh K sinh ngày 09/5/2019 (dự kiến đặt tên theo Giấy chứng sinh số 13/2023, quyển số C1-KHTH, ngày cấp 29/6/2023 tại Bệnh viện Đa khoa Đ2) là con chung của chị Nguyễn Thu T1 và anh Hoàng Bá T2. Anh chị cùng có nghĩa vụ trong việc chăm sóc, dạy dỗ con chung.
2.4. Xác định cháu trai do chị Nguyễn Thu T1 sinh ra ngày 09/5/2019 (dự kiến đặt tên là Hoàng Bá Minh K theo Giấy chứng sinh số 13/2023, quyển số C1-KHTH, ngày cấp 29/6/2023 tại Bệnh viện đa khoa Đ2) không phải là con chung của chị Nguyễn Thu T1 và anh Nguyễn Quỳnh A.
3. Về án phí sơ thẩm: Chị T1 và anh T2 được miễn án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát nhân dân khu vực x – H - Phòng Thi hành án dân sự khu vực x – H. - TANDTP.H - Lưu: hồ sơ vụ án | Bùi Quang Trung |