vanban.org

Quyết định 185/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Hà Văn S. 2.

Các đương sự; VKSND TP Đông Hà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Hà Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2023/QĐST-HNGĐĐông Hà, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 227/2023/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1991;

- Bị đơn: Anh Hà Văn S, sinh năm: 1991; Cùng địa chỉ: Khu phố N, Phường ĐG, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Hà Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Hà Văn S thuận tình ly hôn. Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 35, Quyển số 01, do Ủy ban nhân dân phường ĐG, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 05/11/2013, chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (Ngày 29/11/2023). 2.2 Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị N quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà Nguyễn Thảo A, sinh ngày 23/12/2013. Anh Hà Văn S không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Hà Văn S có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh S thực hiện quyền này. 2.3 Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Hà Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Nguyễn Thị N thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 theo Biên lai thu số CC/2021/0000973 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Trả lại cho chị Nguyễn Thị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại (Chị N đã nộp đủ án phí sơ thẩm). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ