- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị N xin ly hôn với anh Nguyễn Đình T"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!THƯỜNG!TÍN! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| *** Số: 185/2023/QĐST-HNGĐ ! ! | Thường Tín, ngày 25 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 205/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2023, giữa:
- Nguyên!đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1988.
ĐKHKTT: Thôn Q, xã H, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Hiện trú tại: Tổ 10, phường T, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
- Bị!đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1983.
ĐKNKTT và trú tại: Thôn Q, xã H, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đình T. 2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đình T có 03 con chung là cháu Nguyễn Trần Bình G, sinh ngày 26/02/2008; cháu Nguyễn Thanh P, sinh ngày 11/3/2010 và cháu Nguyễn Trần Ngọc Q, sinh ngày 23/8/2018. Chị N, anh T tự thỏa thuận giao cả ba con chung là cháu G, cháu P, cháu Q cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị N, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Đình T tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0023453 ngày 12/9/2023. Hoàn trả cho chị N 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. 3.!Quyết!định!này!có!hiệu!lực!pháp!luật!ngay!sau!khi!được!ban!hành!và!không!bị! kháng!cáo,!kháng!nghị!theo!thủ!tục!phúc!thẩm.
THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín; - Chi cục THA dân sự huyện Thường Tín; - UBND xã H, huyện Thường Tín; - Lưu hồ sơ vụ án. | ! ! ! ! Nguyễn!Anh!Đoàn! |