- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Ngọc T và anh Lê Trung C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 157/2023/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mai Ngọc T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện Đ, tỉnh G.
- Bị đơn: Anh Lê Trung C, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện Đ, tỉnh G. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Ngọc T và anh Lê Trung C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Mai Ngọc T tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0008713, ngày 23/10/2023, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông. Trả lại chị Mai Ngọc T số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. + Anh Lê Trung C không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TPĐ; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án; | Nguyễn Thị Hoàng Nhi |