vanban.org

Quyết định 185/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 25/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:

Ông Đỗ Hiếu N là người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Phương D cùng với ông Thạch  và bà Thạch Thị S thống nhất như sau: Ông Thạch  và bà Thạch Thị S có nghĩa vụ trả cho ông Trịnh Phương D số tiền vay còn thiếu là 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng, ông Trịnh Phương D không yêu cầu tính lãi. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2023/QĐCNHGT-DSCầu Kè, ngày 25 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Đỗ Hiếu N là người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Phương D với ông Thạch  và bà Thạch Thị S;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 11 năm 2023 của ông Trịnh Phương D

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Trịnh Phương D, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Khóm 1, phường 7, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Phương D là ông Đỗ Hiếu N, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp Tổ 3, ấp 10, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Theo giấy ủy quyền ký ngày 23/8/2023.

- Người bị kiện:

1. Ông Thạch Â, sinh năm 1965;

2. Bà Thạch Thị S, sinh năm 1965.

Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:

Ông Đỗ Hiếu N là người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Phương D cùng với ông Thạch  và bà Thạch Thị S thống nhất như sau: Ông Thạch  và bà Thạch Thị S có nghĩa vụ trả cho ông Trịnh Phương D số tiền vay còn thiếu là 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng, ông Trịnh Phương D không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thống nhất vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do ông Trịnh Phương D cùng với ông Thạch  và bà Thạch Thị S ký tại Văn phòng công chứng Trần Văn N vào ngày 24/12/2020, đối với các thửa đất gồm: Thửa đất số 108, tờ bản đồ 42, diện tích 175,8m2 tọa lạc ấp 4, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh; Thửa đất số 21, tờ bản đồ số 42, diện tích 1.127,8m2 tọa lạc ấp 4, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh và thửa đất số 189, tờ bản đồ số 0005, diện tích 770m2 tọa lạc xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Ông Trịnh Phương D có nghĩa vụ trả lại cho ông Thạch  và bà Thạch Thị S bản gốc các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất 108, 21 và thửa 189 như trên.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ