vanban.org

Quyết định 185/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị T và anh Đặng Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị T và anh Đặng Văn T đều thống nh t tình cảm vợ chồng kh ng còn khả năng hàn g n đoàn tụ, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên đều thống nh t đề nghị Toà án ra quyết định c ng nhận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị T và anh Đặng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2022/QĐST-HNGĐH, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2022 về việc “ Ly hôn, tranh ch p nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1991.

Địa ch : Th n Đ, xã Đ, huyện Hậu ộc, t nh Thanh H a.

Bị đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1987.

Địa ch : Th n Đ, xã Đ, huyện Hậu ộc, t nh Thanh H a.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, kh ng c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị T và anh Đặng Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị T và anh Đặng Văn T đều thống nh t tình cảm vợ chồng kh ng còn khả năng hàn g n đoàn tụ, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên đều thống nh t đề nghị Toà án ra quyết định c ng nhận thuận tình ly hôn.

- Về con: Chị Đoàn Thị T và anh Đặng Văn T đều thống nh t c hai con chung là Đặng Thị Phương , sinh ngày 12/7/2013 và Đặng Văn T, sinh ngày 18/12/2014.

Hai bên thống nh t: Chị Đoàn Thị T trực tiếp chăm s c, nu i dưỡng hai cháu Đặng Văn T và Đặng Thị Phương . Anh T có quyền qua lại thăm nom chăm s c con chung kh ng ai được cản tr .

Về c p dưỡng nu i con: Chị T không yêu cầu c p dưỡng nuôi con.

- Về tài sản: Chị Đoàn Thị T và anh Đặng Văn T đều xác định: Vợ chồng c một số tài sản chung nhưng tự thoả thuận để lại cho con, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về n n : Vợ chồng không nợ ai và cũng kh ng ai nợ vợ chồng.

- Về án phí: Chị Đoàn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly h n là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0009127 ngày 27/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị T còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

Trường h p quyết định đư thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì n ười đư c thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ưỡng chế thi hành án theo quy định tại á Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ