- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn O tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2022/QĐST-HNGĐ. | Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 21 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 13/07/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 56/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2022;
- Xét đơn xin miễn tiền án phí của ông Trần Văn O và bà Nguyễn Thị Q vì thuộc trường hợp người cao tuổi.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn O, sinh năm: 1949.
Địa chỉ: Khu phố 3, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1953.
Địa chỉ: Khu phố 3, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Văn O được quyền sử dụng diện tích 786m2 đất gồm: Thửa dất số 378 (tách từ thửa 22), tờ bản đồ địa chính số: 03, phường Mỹ Bình diện tích 620m2 theo trích lục bản đồ địa chính số 3177 ngày 30/06/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 539929 do UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 18/9/2015 là thửa đất số: 196, tờ bản đồ sô: 03, phường Mỹ Bình) và thửa đất số 375 (tách từ thửa 22), tờ bản đồ địa chính số: 03, phường Mỹ Bình diện tích 166m2 theo trích lục bản đồ địa chính số 2695 ngày 22/06/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 539925 do UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 18/9/2015 là một phần thửa đất số: 167, tờ bản đồ số: 03, phường Mỹ Bình) (Tổng giá trị quyền sử dụng đất là 94.320.000đ).
- Bà Nguyễn Thị Q được quyền sử dụng thửa đất số 374 (tách từ thửa 22), tờ bản đồ địa chính số: 03, phường Mỹ Bình diện tích 786m2 theo trích lục bản đồ địa chính số 2696 ngày 22/06/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 539925 do UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 18/9/2015 là một phần thửa đất số: 167, tờ bản đồ số: 03, phường Mỹ Bình) (Tổng giá trị quyền sử dụng đất là 94.320.000đ), trên đất có 01 phần ngôi nhà của bà Nguyễn Thị Q và một số công trình phụ.
- Bà Nguyễn Thị Q có nghĩa vụ giao lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 539929 do UBND thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 18/9/2015 cho ông Trần Văn O. Các đương sự được quyền liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký và điều chỉnh biến động quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Về chi phí đo đạc và định giá tài sản: Các đương sự tự nguyện chịu và đã nộp đủ.
- Về án phí: Các đương sự được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tỉnh; - VKS nhân dân Tỉnh, Thành phố; - Chi cục THADS Thành phố; - Các đương sự; - Lưu (HS, AV). | THẨM PHÁN Nguyễn Bảo Châu |