vanban.org

Quyết định 185/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 29/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị K, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp 3, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: - Ông Ngô Văn N, sinh năm 1964 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2022/QĐST - DSC, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 472/2022/TLST - DS, ngày 25 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị K, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp 3, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: - Ông Ngô Văn N, sinh năm 1964

- Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1968

Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã An T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Biện Thành T, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp 3, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Bà Phạm Thị K với bà Nguyễn Thị P tự nguyện thỏa thuận là bà P có nghĩa vụ trả cho bà K số tiền hụi vốn là 22.140.000đồng (Hai mươi hai triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng), nợ của dây hụi tháng 200.000đồng ( nữa tháng khui 01 lần) khui ngày 25/3/2020âl, gồm 50 phần, bà K tham gia 06 phần.

Bà Phạm Thị K thống nhất nhận số tiền này.

- Về thời gian trả: Bà Phạm Thị K và bà Nguyễn Thị P tự nguyện thỏa thuận thời gian bà P trả số tiền 22.140.000đồng (Hai mươi hai triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng) cho bà K do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.

- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 553.500đồng (Năm trăm năm mươi ba nghìn năm trăm đồng). Bà Nguyễn Thị P tự nguyện nộp toàn bộ số tiền này.

Bà Phạm Thị K không phải chịu án phí sơ thẩm. Đối với số tiền 1.020.000đồng (Một triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà K đã nộp tại biên lai số AA/2020/0013050 ngày 20 tháng 10 năm 2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu được hoàn trả cho bà K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ”.

Cỡ chữ