- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2020/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng
07 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Th, sinh năm: 1977
Trú tại: Thôn H, xã Th, huyện S, tỉnh H.
2. Bị đơn: Anh Lê Công D - Sinh năm: 1974.
Hộ khẩu TT: Thôn H, xã Th, huyện S, tỉnh H.
Trú tại: Thôn 4, xã T, huyện S, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; điểm a khoản 5, điểm
b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04
tháng 09 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 09 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Công D và chị Hà Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Công nhận hai cháu là Lê Công Quang A, sinh ngày
14/05/1999 và Lê Thị Anh Th, sinh ngày 25/7/2011 là con chung của anh Lê Công D và chị Hà Thị Th. Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cả hai cháu cho mẹ cháu là chị Hà Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu thành niên, cháu Lê Công Quang A đã thành niên nên anh D không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung, còn cháu Lê Thị Anh Th thì anh Lê Công D có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2020 cho đến khi cháu thành niên, đây cũng là nguyện vọng của cả hai cháu.
Anh Lê Công D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được cản
trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản và công nợ: Tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ
chồng, tài sản người ngoài nợ vợ chồng, vợ chồng nợ người ngoài hai bên đương sự tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Lê Công D và chị Hà Thị Th tự nguyện thống nhất thỏa
thuận chị Hà Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) gồm án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2018/ 0004080 ngày 30/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Triệu Sơn; - UBND xã Th; - Chi cục THADS huyện Triệu Sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Đại Long |