vanban.org

Quyết định 185/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu T và bà Trần Thị Huyền T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Trần Thị Huyền T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu T - Trần Thị Huyền T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu T và bà Trần Thị Huyền T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2020/QĐST – HNGĐLong Phú, ngày 02 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 310/2020/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp P, xã S, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Bà Trần Thị Huyền T, sinh năm 1998; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu T và bà Trần Thị Huyền T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Trần Thị Huyền T thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Trần Thị Huyền T thống nhất xác định có một người con chung là cháu Nguyễn Phương A sinh ngày 05/10/2017. Ông T và bà T thống nhất giao cháu Phương A cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên và bà T không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền nghĩa vụ, thăm nom chăm sóc con chung cho bà T mà không ai được ngăn cản.

2.3 Về tài sản chung, về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Trần Thị Huyền T thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà không có tài sản chung, nợ chung nên không đặt ra xem xét.

2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu T thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (án phí hôn nhân và gia đình). Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008063 ngày 24/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy ông T còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Bà Trần Thị Huyền T không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ