- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lưỡng Chí T và Trân Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưỡng Chí T và chị Trần Thị Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2020/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2020/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lưỡng Chí T, trú tại: Tổ A, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Bị đơn: Chị Trần Thị Q, trú tại: Thôn A, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưỡng Chí T và chị Trần Thị Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưỡng Chí T và chị Trần Thị Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lưỡng Chí T và chị Trần Thị Q có 02 con chung là Lưỡng Khánh L, sinh ngày 07 tháng 02 năm 2002, hiện đã trưởng thành và Lưỡng Ngọc A, sinh ngày 13 tháng 10 năm 2008. Anh Lưỡng Chí T và chị Trần Thị Q thỏa thuận giao cho chị Trần Thị Q nuôi con Lưỡng Ngọc A, sinh ngày 13 tháng 10 năm 2008, anh Lưỡng Chí T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 9 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Lưỡng Chí T và chị Trần Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lưỡng Chí T nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Lưỡng Chí T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0011498 ngày 17 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng, Anh Lưỡng Chí T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo đúng quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hạn thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - UBND thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hải |