vanban.org

Quyết định 185/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 24/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961. Địa chỉ: Ấp 3, xã C, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2020/QĐST-DSCai Lậy, ngày 24 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 525/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 11năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị U và ông Phạm Văn H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Tại thời điểm lập biên bản hoà giải thành bà Nguyễn Thị U 63 tuổi còn ông Phạm Văn H 60 tuổi và có đơn xin miễn án phí. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xét miễn cho bà Nguyễn Thị U và ông Phạm Văn H toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Ấp 3, xã C, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1960.

Đạidiệntheoủy quyền củaông Học: Anh Phạm Văn G, sinh năm 1995.

Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1957.

Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã C, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Văn Thị H, sinh năm 1961.

Đạidiệntheoủy quyền củabà Hạnh: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961.

Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã C, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị U có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn T và bà Văn Thị Hạnh số tiền vay là 250.000.000 đồng, hạn trả cuối cùng vào ngày 24/11/2020.

Kể từ ngày ông Nguyễn Văn T và bà Văn Thị Hạnh có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị U chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Về án phí:

- Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị U không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do thuộc đối tượng người cao tuổi.

- Trả lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền 6.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006080 ngày 03/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ