- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA MAI S VÀ LÝ THANH T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2019/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 333/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Mai S – sinh năm 1985
Ông Lý Thanh T – Sinh năm: 1977
Cùng địa chỉ: Tổ 17, phường H, quận L, TP. Đ
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai S và ông Lý Thanh T tự nguyện kết hôn vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận L, thành phố Đ. Trong quá trình chung sống, giữa hai vợ chồng không hiểu nhau nên thường xuyên cải vả, bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau, vợ chồng hay xúc phạm nhau, ông T, bà S đã nhiều lần nói chuyện để giải quyết mâu thuẫn nhưng không được. Tại buổi hòa giải hôm nay, ông T, bà S không đồng ý đoàn tụ gia đình, cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Bà Mai S và ông Lý Thanh T xác nhận có 02 con chung Lý Mai Thanh Th – Sinh ngày 15/3/2010 và Lý Gia Ph – Sinh ngày: 29/5/2016.
Bà Mai S và ông Lý Thanh T thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Mai S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lý Gia Ph – Sinh ngày: 29/5/2016.
Ông Lý Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lý Mai Thanh Th – Sinh ngày 15/3/2010.
Hai bên đương sự tự nuôi con, không cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
V tài sản chung: Bà Mai S và ông Lý Thanh T tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải .
V nợ chung: Bà Mai S và ông Lý Thanh T cùng xác nhận không có.
Xét thấy: Trong quá trình chung sống vợ chồng bà Mai S và ông Lý Thanh T phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Hiện nay bà S và ông T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc ông, bà xin thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu của bà S và ông T về việc yêu cầu ''Công nhận thuận tình ly hôn”.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Mai S và ông Lý Thanh T (Giấy chứng nhận kết hôn số 161/2008, ngày 26/9/2008 do UBND phường H, quận L, thành phố Đ cấp hết giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Bà Mai S và ông Lý Thanh T thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Mai S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lý Gia Ph – Sinh ngày: 29/5/2016 đến tuổi trường thành, đủ 18 tuổi.
Ông Lý Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lý Mai Thanh Th – Sinh ngày 15/3/2010 đến tuổi trường thành, đủ 18 tuổi.
Hai bên đương sự tự nuôi con, không cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- V tài sản chung: Bà Mai S và ông Lý Thanh T tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải .
- V nợ chung: Bà Mai S và ông Lý Thanh T cùng xác nhận không có.
2. Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng bà Mai S và ông Lý Thanh T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà S, ông T đã nộp theo biên lai thu số 0006431 ngày 11/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Mai S và ông Lý Thanh T đã nộp đủ tiền lệ phí.
[[[
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - CCTHADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Hữu Vinh |