- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2019/QĐST-DS | Quận 5, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 240/2019/DSST ngày 06 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đinh Thị T, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Số 314, xã Kiểng Phước, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh L, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Số 99 đường A, Phường 14, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Nguyễn Minh L xác nhận còn nợ và đồng ý thanh toán cho bà Đinh Thị T số tiền là 357.000.000 đồng (ba trăm năm mươi bảy triệu đồng); trong đó bao gồm nợ vốn là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) và tiền lãi tạm tính từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 7 năm 2019 là 57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đồng).
Thời hạn cuối cùng ông Nguyễn Minh L thanh toán toàn bộ số tiền nêu trên cho bà Đinh Thị T là ngày 21 tháng 9 năm 2019.
2.2. Trường hợp, ông Nguyễn Minh L không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì ông Nguyễn Minh L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
2.3. Việc thanh toán do các bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu ngày giao nhận trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó.
2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 8.925.000 đồng (tám triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Minh L tự nguyện chịu. Hoàn lại cho bà Đinh Thị T số tiền tạm ứng án phí đã tạm nộp là 8.550.000 đồng (tám triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0035339 ngày 06 tháng 8 năm 2019 tại Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Đinh Thị T mà ông Nguyễn Minh L không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì ông Nguyễn Minh L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi Cục THADS Quận 5; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cô Hồng Mƣời |