- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu T - Nguyễn ĐÌnh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Đình C.
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2018/QĐST–HNGĐ | Đà Lạt, ngày 22 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 330/2016/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2016 giữa bà Trần Thị Thu T, Cư trú tại: số 420 đường Võ Trường T, Phường K, thành phố Đ, tỉnh L và ông Nguyễn Đình C, Cư trú tại: số 01 đường Cách Mạng Tháng T, Phường K, thành phố Đ, tỉnh L.
- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH 12 ngày 27/02/1999 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Đình C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Đình P, sinh ngày 24/6/2003 cho ông Nguyễn Đình C nuôi dưỡng. Bà Trần Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về án phí: Bà Trần Thị Thu T thỏa thuận chịu 100.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 200.000đ theo biên lai số AA/2015/0002218 ngày 05/7/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Bà Trần Thị Thu T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 100.000đ.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L; - VKSND tp. Đ; - UBND Phường K, tp. Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Mai Ngọc Lâm |