vanban.org

Quyết định 185/2018/QĐST-HN — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của Ủy ban nhân dân thị xã A1:

Hủy kết hôn trái pháp luật giữa ông Văn Công Á và bà Ngô Thị Mỹ H. Công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Văn Công Á và bà Ngô Thị Mỹ H kể từ ngày 02/3/1997. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị Mỹ H - văn công A"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của Ủy ban nhân dân thị xã A1:
  • Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2018/QĐST-HNThị xã Phú Mỹ, ngày 25 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/vyêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Minh Nghĩa

Thư ký phiên họp: Bà Lưu Thị Liên

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Thành tham gia phiên họp:Bà Trịnh Ngọc Hồng Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 10 năm 2018 tại trụ sởTòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 445/2018/TLST-HNGĐ ngày01/10/2018 về việc “Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 09/2018/QĐST-HNGĐ ngày 15/10/2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ủy ban nhân dân thị xã A1, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; địa chỉ: Trung tâm hành chính thị xã A1, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn Th, Chủ tịch thị xã.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị Minh Th (có đơn xin vắng mặt).

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.Bà Ngô Thị Mỹ H, sinh năm 1979 và ông Văn Công Á, sinh năm 1972; địa chỉ: Khu phố X1, phường A, thị xã A1, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (ông Á, bà Hcó mặt)

2. Ủy ban nhân dân phường A, thị xã A1, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn B, Chủ tịch phường.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Th (có mặt);

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 24/9/2018, Ủy ban nhân dân thị xã A1 trình bày:

Vào ngày 05/01/1996, UBND thị trấn A, huyện B (nay là phường A, thị xã A1), tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có đăng ký kết hôn cho ông Văn Công Á và bà Ngô Thị Mỹ H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 076, quyển số 01 TP/HT16. Tuy nhiên, tại thời điểm đăng ký kết hôn bà H là người chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình năm 1986. Bà H sinh ngày 02/3/1979.

Nay, Ủy ban nhân dân thị xã A1 yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa ông Á, bà H theo quy định.

* Trong quá trình tố tụng và tại phiên họp, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Ngô Thị Mỹ H, ông Văn Công Á trình bày:

Bà H xác định về ngày tháng năm sinh của mình là ngày 02/3/1979 nên tại thời điểm bà H, ông Á được UBND thị A1, huyện B (nay là phường A, thị xã A1), tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp Giấy chứng nhận kết hôn thì bà H chưa đủ điều kiện để được kết hôn theo quy định. Do đó, bà H, ông Á đồng ý với yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật của Ủy ban nhân dân thị xã A1.

Nay, bà H và ông Á cùng yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân của bà Hvà ông Á kể từ ngày bà H đủ tuổi theo quy định của pháp luật.

* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát::

Về tố tụng: Sau khi thụ lý việc dân sự, Thẩm phán đã thực hiện các thủ tục thu thập chứng cứ và các thủ tục tại phiên họp giải quyết việc dân sự đầy đủ và đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Người yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc và lời trình bày của các đương sự tại phiên họp nhận thấy yêu cầu của UBND thị xã Phú Mỹ và của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là có căn cứ. Do đó, đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Ủy ban nhân dân thị xã A1 đồng thời công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Á, bà H kể từ thời điểm bà H đủ tuổi kết hôn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa ánnhân thị xã Phú Mỹ nhận định:

Về tố tụng:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do Ủy ban nhân dân thị xã A1 cung cấp, xác định đây là việc dân sự về “Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Việc Tòa án nhân dân thị xã A1 thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 29 và điểm g khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung giải quyết:

Đối với yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật:

Nhận thấy, bà Ngô Thị Mỹ H và ông Văn Công Á tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn A vào ngày 05/01/1996.Tuy nhiên, căn cứ vào các giấy tờ có liên quan đến nhân thân của bà H thì thấy bà H sinh ngày 02/3/1979. Như vậy, tính đến ngày 05/01/1996 bà H mới được 16 tuổi 10 tháng 04 ngày, do đó việc bà H kết hôn khi chưa đủ tuổi là trái với quy định tại Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình năm 1986.

Vì vậy, việc Ủy ban nhân dân thị xã A1 yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật giữa ông Á và bà H là có căn cứ nên được chấp nhận.

Đối với yêu cầu được công nhận quan hệ hôn nhân của bà H, ông Á:

Nhận thấy, yêu cầu nêu trên của ông Á, bà H là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, cần công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Á, bà H kể từ thời điểm bà H đủ tuổi kết hôn là phù hợp.

Về lệ phí: Ủy ban nhân dân thị xã A1không phải nộp.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 5, 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 1986; các Điều 8, 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015; khoản 1 Điều 29, điểm g khoản 2 Điều 39, Điều 370 và Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của Ủy ban nhân dân thị xã A1:

Hủy kết hôn trái pháp luật giữa ông Văn Công Á và bà Ngô Thị Mỹ H.

2. Công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Văn Công Á và bà Ngô Thị Mỹ H kể từ ngày 02/3/1997.

3. Về lệ phí:Ủy ban nhân dân thị xã A1không phải nộp.

4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ Tòa án ra quyết định (đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn tính từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự).

Cỡ chữ