vanban.org

Quyết định 185/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 09/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Xuân C - Sinh năm 1972 Địa chỉ: Khu 5, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2018/QĐST-DSThanh Ba, ngày 09 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Xuân C - Sinh năm 1972

Địa chỉ: Khu 5, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Chị Đỗ Thị Thu H - sinh năm 1972

Địa chỉ nơi làm việc: Trường Mầm Non, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Địa chỉ: Khu 7, phường T, thị xã P, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về số nợ gốc: Chị Đỗ Thị Thu H và anh Lê Xuân C đều xác nhận: Chị Đỗ Thị Thu H còn nợ anh Lê Xuân C số tiền gốc là 150.000.000.đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).

2. Về tiền lãi: Hai bên đương sự đều thống nhất: Anh Lê Xuân C không yêu cầu chị Đỗ Thị Thu H phải trả lãi trên số tiền nợ gốc.

3. Về thời hạn, số tiền trả nợ: Từ Quý I năm 2019 cho đến hết Quý I năm 2020 (Thời gian 5 quý), mỗi quý chị Đỗ Thị Thu H phải trả cho anh Lê Xuân C số tiền là 30.000.000.đ (Ba mươi triệu đồng). Ngày thực hiện nghĩa vụ trả nợ vào ngày cuối cùng của từng Q, ngày cuối cùng của Q I năm 2020 chị H phải có nghĩa vụ trả nợ xong cho anh C số tiền nợ.

Kể khi hết hạn trả nợ, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì chị Đỗ Thị Thu Hà còn phải trả cho anh Lê Xuân Chí tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 nếu các bên thỏa thuận hoặc tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự nếu các bên không thỏa thuận được tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Chị Đỗ Thị Thu H phải nộp số tiền 1.875.000.đ (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lê Xuân C phải nộp số tiền 1.875.000.đ (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh Lê Xuân C đã nộp 3.750.000.đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo phiếu thu số AA/2015/0004238 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Ba (Lưu hồ sơ vụ án). Hoàn trả lại cho anh Lê Xuân C số tiền 1.875.000.đ (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ