- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2018/QĐST-DS | Gò Vấp, ngày 14 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Đ
Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đinh Xuân S, trú tại: Đường D, Phường E, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số: 12/UQ-ĐT ngày 17 tháng 01 năm 2018)
Bị đơn: Ông Trần Hoàng V, sinh năm: 1972
Bà Lê Kim L, sinh năm: 1975
Cùng địa chỉ: Đường G, Phường H, quận C, Thành Phố Hồ Chí Minh
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Hoàng V và bà Lê Kim L có trách nhiệm trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ tính đến ngày 04/5/2018 số tiền nợ gốc 75.394.000 đồng và lãi 4.276.000 đồng, tổng cộng: 79.670.000 (Bảy mươi chín triệu, sáu trăm bảy mươi ngàn) đồng, với phương thức trả cụ thể như sau:
-Ngày 15/6/2018 trả 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng.
-Ngày 15/7/2018 trả 39.670.000 (Ba mươi chín triệu, sáu trăm bảy mươi ngàn) đồng.
Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 04/5/2018, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
Khi ông V, bà L trả hết nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ thì Quỹ tín dụng nhân dân Đ có trách nhiệm trả lại cho ông V, bà L toàn bộ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng: 13436 ngày 19/5/2014.
Nếu đến hạn trả nợ mà ông V, bà L không trả đúng như cam kết thì Quỹ tín dụng nhân dân Đ có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng: 13436 ngày 19/5/2014 là nhà và đất tọa lạc tại Đường G, Phường H, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, thửa đất số: 15, tờ bản đồ số: 149 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 370210, số vào sổ cấp GCN: CH00010 do Ủy ban nhân dân quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 12 năm 2009; người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở là ông Trần Hoàng V và bà Lê Kim L.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông V, bà L phải chịu 1.991.750 (Một triệu, chín trăm chín mươi mốt ngàn, bảy trăm năm mươi) đồng.
Hoàn lại cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ số tiền tạm ứng án phí 3.111.375 (Ba triệu, một trăm mười một ngàn, ba trăm bảy mươi lăm) đồng theo biên lai thu số: AA/2017/0028786 ngày 21/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Mạnh Cường |