vanban.org

Quyết định 185/2017/QĐST-LĐ — Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:

Ông Nguyễn Quốc H, sinh năm 1962 (có mặt) Địa chỉ: số X, lầu Y, phường Z, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh; Ông Dương Mạnh Đ, sinh năm 1971 (vắng mặt) Địa chỉ: số X, Ngách Y, phố Z, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội; Người đại diện hợp pháp của ông Đ: Ông Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1953, đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2017/QĐST-LĐSTTân Thành, ngày 20 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Cao Xuân Long Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Mai Trương Huy

2. Ông Thái Khắc Thân

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án lao động thụ lý số 150/2016/TLST-LĐ ngày 01 tháng 11 năm 2016.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:

- Ông Nguyễn Quốc H, sinh năm 1962 (có mặt) Địa chỉ: số X, lầu Y, phường Z, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Ông Dương Mạnh Đ, sinh năm 1971 (vắng mặt) Địa chỉ: số X, Ngách Y, phố Z, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội; Người đại diện hợp pháp của ông Đ: Ông Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1953, địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, là đại diện theo ủy quyền, theo các văn bản ủy quyền ngày 15/12/2015 (Có mặt);

- Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1985 (vắng mặt) Địa chỉ: số X, đường Y, phường Z, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện hợp pháp của ông H: Ông Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1953, địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, là đại diện theo ủy quyền, theo các văn bản ủy quyền ngày 01/12/2015 (có mặt);

- Ông Nguyễn Tiến T, sinh năm 1982 (vắng mặt) Địa chỉ: số X, đường Y, phường Z, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện hợp pháp của ông T: Ông Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1953, địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, là đại diện theo ủy quyền, theo các văn bản ủy quyền ngày 07/12/2015 (có mặt);

- Ông Vũ Hoàng C, sinh năm 1981 (có mặt) Địa chỉ: số X, đường Y, phường Z, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn G Địa chỉ: Khu công nghiệp X, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Người đại diện hợp pháp của bị đơn: bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1971; địa chỉ: số X, đường Y, phường Z, Quận 2, TP Hồ Chí Minh, là đại diện theo ủy quyền, theo các Giấy ủy quyền ngày 08/4/2017, ngày 19/7/2017 (có mặt). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH G và ông Nguyễn Quang H đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động đã ký ngày 23/01/2007; Công ty TNHH G có trách nhiệm thanh toán tiền lương và tiền trợ cấp thôi việc tính đến ngày 31/12/2008 với tổng số tiền là: 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng) cho ông Nguyễn Quang H.

- Công ty TNHH G và ông Nguyễn Tiến T đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động đã ký ngày 01/5/2010; Công ty TNHH G có trách nhiệm thanh toán tiền lương với số tiền là: 27.000.000đ (Hai mươi bảy triệu đồng) cho ông Nguyễn Tiến T.

- Công ty TNHH G và ông Vũ Hoàng C đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động đã ký ngày 08/02/2005; Công ty TNHH G có trách nhiệm thanh toán tiền lương và tiền trợ cấp thôi việc tính đến ngày 31/12/2008 với tổng số tiền là: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) cho ông Vũ Hoàng C.

- Công ty TNHH G và ông Nguyễn Quốc H đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động đã ký mới ngày 30/4/2014; Công ty TNHH G có trách nhiệm thanh toán tiền lương và tiền trợ cấp thôi việc tính đến ngày 31/12/2008 với tổng số tiền là: 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng) cho ông Nguyễn Quốc H.

- Công ty TNHH G có trách nhiệm thanh toán tiền lương và tiền trợ cấp thôi việc tính đến ngày 31/12/2008 với tổng số tiền là: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) cho ông Dương Mạnh Đ. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Quốc H, ông Dương Mạnh Đ, ông Nguyễn Tiến T, ông Vũ Hoàng C và ông Nguyễn Quang H được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí. Công ty TNHH G nộp: 23.900.000đ (Hai mươi ba triệu chín trăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ