- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Ông Phạm Văn Đ khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán nhà với bà Nguyễn Thị C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 227/2005/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2005 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà”, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1930 (chết) Địa chỉ: 32 đường 8B, KP13, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh Người thừa kế quyền và nghĩa…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2017/QĐST-DS | Tân Phú, ngày 07 tháng 6 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Những người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn – ông Phạm Văn Đ là các ông bà Nguyễn Kim H (đồng thời là người giám hộ của bà Phạm Thị Bạch T), Phạm Ngọc H, Phạm Ngọc Q, Phạm Tuấn T, Phạm Ngọc Đ, Phạm Ngọc B, Phạm Ngọc H, Phạm Thị Ngọc H có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 227/2005/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2005 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà”, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1930 (chết) Địa chỉ: 32 đường 8B, KP13, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đức:
- Bà Nguyễn Kim H, sinh năm 1941
- Ông Phạm Ngọc H, sinh năm 1967
- Ông Phạm Ngọc Q, sinh năm 1968
- Ông Phạm Tuấn T, sinh năm 1975
- Ông Phạm Ngọc Đ, sinh năm 1981
- Bà Phạm Thị Bạch T, sinh năm 1970 (do bà Nguyễn Kim H làm người giám hộ) Cùng ngụ tại: Địa chỉ: 32 đường 8B, KP13, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Phạm Ngọc B, sinh năm 1964 Ngụ tại: 410A đường T, phường P, quận T, thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Phạm Ngọc H, sinh năm 1966 Ngụ tại: 341/P2 đường L, phường 5, Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Phạm Thị Ngọc H, sinh năm 1973 Ngụ tại: 155/9 đường số 1 KP16, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh Tất cả cùng ủy quyền cho: ông Phạm Ngọc B, sinh năm 1964 (Văn bản ủy quyền số 007911, quyển số 04 TP/VPCC-SCC/HĐGD ngày 25/3/2016) Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1918 (chết) Địa chỉ: 382 đường T, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà C:
- Ong Nguyễn Văn H
- Bà Nguyễn Thị N
- Ong Nguyễn Văn U Cùng ngụ tại: 382 đường T, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh 2. Ông Ngô Văn Q, sinh năm 1940 (chết) Địa chỉ: 277 đường P, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Q:
- Bà Phạm Thị M, sinh năm 1937
- Ông Ngô Văn D, sinh năm 1967
- Ông Ngô Văn K, sinh năm 1969
- Bà Ngô Thị Mỹ D, sinh năm 1971
- Ông Ngô Văn H, sinh năm 1976
- Bà Ngô Thị Mỹ C, sinh năm 1980 Cùng ngụ tại: 277 đường P, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Ngô Văn X, sinh năm 1968 Ngụ tại: 279 đường P, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hoàn trả cho nguyên đơn toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 2.960.000 đồng (hai triệu chín trăm sáu mươi ngàn đồng) mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 008933 ngày 13/5/2005 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS Q.Tân Phú; - Lưu hồ sơ vụ án (Đ. Hương). | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Lê Thị Tuyết Trinh |