vanban.org

Quyết định 1845/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:

Nguyên đơn: Tổng công ty vật liệu Xây dựng A Địa chỉ: Tầng 15, tòa nhà Sailing Tower, 111A đường H, phường B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1845/2019/QĐST-KDTM
Bình Thạnh, ngày 21 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/10/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 2188/2017/TLST- KDTM ngày 14/11/2017 về việc: Tranh chấp hợp đồng kinh tế.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:

Nguyên đơn: Tổng công ty vật liệu Xây dựng A

Địa chỉ: Tầng 15, tòa nhà Sailing Tower, 111A đường H, phường B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn L (Văn bản ủy quyền số 853/TCT-TM ngày 04/10/2019)

Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ thương mại – Sản xuất – Xây dựng K.

Địa chỉ: 12A12 đường ML, Phường G, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Trọng T (Giấy ủy quyền ngày 08/01/2018)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn L – Đại diện theo ủy quyền của Tổng công ty vật liệu Xây dựng A và ông Phạm Trọng T đại diện theo ủy quyền của Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ thương mại – Sản xuất – Xây dựng K thống nhất số tiền mà Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ thương mại – Sản xuất – Xây dựng K còn phải trả cho Tổng công ty vật liệu Xây dựng A do chậm thanh toán từ Hợp đồng kinh tế số 463/2015/MB-TCT ngày 29/5/2015 và Phụ lục số 01 ngày 01/06/2015 với tổng số tiền là 154.100.293 đồng (Một trăm năm mươi bốn triệu Một trăm nghìn Hai trăm chín mươi ba đồng).

Thời hạn thanh toán là một tháng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chậm nhất là ngày 21/11/2019.

Kể từ ngày nguyên đơn Tổng công ty vật liệu Xây dựng A có đơn yêu cầu thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho nguyên đơn cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án (Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ thương mại – Sản xuất – Xây dựng K) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Án phí kinh doanh thương mại: là 3.852.507 đồng Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ thương mại – Sản xuất – Xây dựng K phải nộp.

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.935.000 (Bốn triệu chín trăm ba mươi lăm ngàn) đồng cho Tổng công ty vật liệu Xây dựng A theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0003289 ngày 09/11/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự quận Bình Thạnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ