vanban.org

Quyết định 184 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Nvà anh Phạm Văn T 2.

Về hôn nhân: Chị Trương Thị Nvà anh Phạm Văn Tthống nhất tự nguyện ly hôn. Về con chung: Chị Trương Thị Nvà anh Phạm Văn Tcó 01 con chung Phạm An N, sinh ngày 13/9/2018. Chị Trương Thị Nvà anh Phạm Văn Tthỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cháu Phạm An Ncho chị N trực tiếp nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "qđ 185"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Nvà anh Phạm Văn T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 184/2024/QĐST-HNGĐCẩm Thủy, ngày 19 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2024/TB-TLVA ngày 29 tháng 11 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị N– Sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn A, xã C, huyện C, Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Phạm Văn T– Sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn A, xã C, huyện C, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Nvà anh Phạm Văn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trương Thị Nvà anh Phạm Văn Tthống nhất tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Chị Trương Thị Nvà anh Phạm Văn Tcó 01 con chung Phạm An N, sinh ngày 13/9/2018. Chị Trương Thị Nvà anh Phạm Văn Tthỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cháu Phạm An Ncho chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Chị N không yêu cầu anh Tcấp dưỡng nuôi con. Anh Tcó quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Trương Thị Nvà anh Phạm Văn Tkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Chị Trương Thị Nphải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị N đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho chị N 150.000đ theo biên lai thu số BLTU/24/0005079 ngày 27/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ