- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Hồng - Nguyễn Văn Đông - HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn b¸ th íc tØnh thanh hãa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 184/2020/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1991 Trú tại: Thôn Ben, xã Lương Nội, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn Ben, xã Lương Nội, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trường Việt, sinh ngày: 03/7/2010 cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên. Giao cháu Nguyễn Xuân Tr, sinh ngày: 18/5/2018 cho chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản và công nợ: Chị H và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn Đ đều là người đồng bào dân tộc thiểu số (dân tộc Mường), sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bá Thước; - UBND xã Lương Nội; - Chi cục THADS huyện Bá Thước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |