vanban.org

Quyết định 184/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh P và bà Lâm Thị S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh P và bà Lâm Thị S thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh P và bà Lâm Thị S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 13 - VĨNH LONG
Số: 184/2026/QĐST - HNGĐ
Vĩnh Long, ngày 07 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 290/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh P, sinh ngày 01/01/1981

Địa chỉ: ấp C, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Bà Lâm Thị S, sinh ngày 01/01/1987

Địa chỉ: ấp X, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 53, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh P và bà Lâm Thị S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh P và bà Lâm Thị S thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung có 01 người con tên Trần Ngọc Đức N, sinh ngày 09/11/2009, ông Trần Thanh P và bà Lâm Thị S thỏa thuận thống nhất như sau:

Ông Trần Thanh P đồng ý giao con chung tên Trần Ngọc Đức N, sinh ngày 09/11/2009 cho bà Lâm Thị S được trực tiếp nuôi dưỡng (đây cũng là ý chí nguyện vọng của cháu N được sống với mẹ là bà Lâm Thị S) và bà Lâm Thị S không yêu cầu ông Trần Thanh P cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trộng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Thanh P và bà Lâm Thị S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Trần Thanh P và bà Lâm Thị S mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Trần Thanh P tự nguyện chịu án phí thay cho bà Lâm Thị S số tiền 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng số tiền mà ông Trần Thanh P phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông P đã nộp theo biên lai thu số 0005617 ngày 30/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho ông Trần Thanh P số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005617 ngày 30/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ