- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở — án dân sự — "Nguyễn Thị Năm-Nguyễn Thị Bồi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự “Tranh chấp thừa kế là quyền sử dụng đất” thụ lý số 362/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2025.
XEÙT THAÁY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966 Địa chỉ: ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1958 Địa chỉ: số A, ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963 Địa chỉ: số A, ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ. 2. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1973 Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, thành phố Cần Thơ. 3. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1960 (chết năm 2025) Những người thừa kế của ông Nguyễn Văn H: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1958. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1977. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1983. Ông Nguyễn Thanh T2, sinh năm 1985. Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1988. Ông Nguyễn Hoàng Tuấn E, sinh năm 1991. Cùng địa chỉ: ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị N được nhận thừa kế tại vị trí A và C, diện tích 454,8 m² (ONT 75 m2 đất T, LUC 379,8 m2), (có 36,4 m2 phạm chỉ giới quy hoạch giao thông).
- Bà Nguyễn Thị S được nhận thừa kế tại vị trí D, diện tích 454,6 m² (ONT 75 m2 đất T, LUC 379,6 m2), (có 36,4 m2 phạm chỉ giới quy hoạch giao thông).
- Bà Nguyễn Thị T được nhận thừa kế tại vị trí E, diện tích 609,9 m² (ONT 75 m2 đất T, LUC 534,9 m2), (có 18,0 m2 phạm chỉ giới quy hoạch giao thông).
- Bà Nguyễn Thị B và các đồng thừa kế của ông Nguyễn Văn H được nhận thừa kế tại vị trí B và F, diện tích 432,6 m² (ONT 75 m2 đất T, LUC 357,6 m2), (có 62,6 m2 phạm chỉ giới quy hoạch giao thông). Đối với cây trồng thuộc phần diện tích đất của các đương sự được nhận thì được sử dụng đối với cây trồng đó. Các đương sự được chia thừa kế theo Giấy chứng nhận QSD đất số 000095 được UBND huyện T, tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp ngày 05/7/1993 do ông Nguyễn Văn H2 đứng tên, đất tọa lạc tại ấp V, xã V, huyện T, tỉnh Cần Thơ (cũ) nay là ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ. (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bà Nguyễn Thị B đang giữ). (Kèm theo Sơ đồ đo đạc hiện trạng thửa đất số 13/VPĐKĐĐ-DV/CNKV IX của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực IX).
- Về án phí DSST: Bà Nguyễn Thị N đã nộp tiền tạm ứng án phí 1.194.750 đồng theo biên lai thu số 0009547 ngày 13/11/2025 được nhận lại tại Phòng thi hành án Dân sự khu vực 4 – Cần Thơ.
Bà Nguyễn Thị S phải chịu án phí 2.147.850 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 929.000 đồng theo biên lai thu số 0012767 ngày 22/12/2025, bà S phải nộp thêm 1.218.850 đồng (một triệu hai trăm mười tám nghìn tám trăm năm mươi đồng).
- Về chi phí đo đạc, thẩm định: Bà Nguyễn Thị N đã nộp 8.000.000 đồng (tám triệu đồng), mỗi người phải chịu một phần. Bà Nguyễn Thị B, bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị S mỗi người phải nộp 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) để trả lại cho bà Nguyễn Thị N. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND Tp Cần Thơ; -VKSND khu vực 4 - Cần Thơ; -Phòng THADS KV 4 - Cần Thơ; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Tuấn Kiệt |