vanban.org

Quyết định 184/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trần Q, sinh năm 2003. Địa chỉ: Tổ dân phố N - L, phường K, thành phố H. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số A đường N, phường K, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp xác nhận cha con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 184/2025/QĐST-HNGĐHuế, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 157/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trần Q, sinh năm 2003. Địa chỉ: Tổ dân phố N - L, phường K, thành phố H.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số A đường N, phường K, thành phố H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Trần D, sinh năm 1982; địa chỉ: Số A đường N, phường K, thành phố H.

+ Bà Trần Thị L, sinh năm 1972; địa chỉ: Số A đường P, phường K, thành phố H.

+ Bà Trần Thị H, sinh năm 1970; địa chỉ: Số G đường P, phường K, thành phố H.

+ Bà Trần Thị Y, sinh năm 1965; địa chỉ: Tổ dân phố P, phường M, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định ông Trần Q1, sinh ngày 24/11/1974; nơi thường trú/tạm trú cuối cùng: H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; đã chết ngày 08/9/2005 theo Giấy chứng tử số 109/2015, quyển số 01/2015 cấp ngày 05/11/2015 của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế là cha đẻ của anh Nguyễn Trần Q, sinh ngày 12/12/2003; nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường K, thành phố H; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: 13/5/2021.

2.2. Anh Nguyễn Trần Q có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục về thay đổi khai sinh, hộ tịch theo quy định pháp luật.

2.3. Về chi phí giám định: Anh Nguyễn Trần Q tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Trần Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000632 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H. Anh Nguyễn Trần Q được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ