- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thành Lê E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Ngọc A và ông Huỳnh Thành Lê E. Giấy chứng nhận kết hôn số 012 quyển số 01/2004 do UBND Xã Bàn Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 05/3/2004 cho bà Trương Ngọc N và ông Huỳnh Thành Lê E hết hiệu lực kể từ ngày ban hành…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2024/QĐST-HNGĐ | D, ngày 25 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2098/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Ngọc A HKTT: 11/41 B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Huỳnh Thành Lê E HKTT: 11/41 B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021; Căn cứ Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án,
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. ơ
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Ngọc A và ông Huỳnh Thành Lê E. Giấy chứng nhận kết hôn số 012 quyển số 01/2004 do UBND Xã Bàn Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 05/3/2004 cho bà Trương Ngọc N và ông Huỳnh Thành Lê E hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Trương Ngọc A và ông Huỳnh Thành Lê E thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trương Ngọc A và ông Huỳnh Thành Lê E có 02 con chung tên là Huỳnh Phi L sinh ngày 10/03/2000 và Huỳnh Phi P sinh ngày 10/03/2000 (đã trưởng thành). Về tài sản chung-nợ chung: Bà Trương Ngọc A và ông Huỳnh Thành Lê E cùng khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng hai bên thoả thuận bà Trương Ngọc N đóng, nhưng được trừ vào 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số AA/2023/002864 ngày 13/11/2023 của Cục thi hành án dân sự quận D, bà Trương Ngọc N được nhận lại 150.000 đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. D; - TAND Tp. HCM; - UBND Xã Bàn Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền Long |