- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy T và anh Võ Thanh S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 184/2023/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 252/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 04 năm 2023 giữa chị Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm: 1988; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 11 đường Nguyễn Siêu, phường G, thành phố Đ, tỉnh L và anh Võ Thanh S, sinh năm: 1987; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 54/2 đường Ngô Quyền, phường I, thành phố Đ, tỉnh L.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy T và anh Võ Thanh S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Võ Thanh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Võ Nguyễn Sơn L, sinh ngày 16/10/2011 cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Chị Nguyễn Thị Thùy T có nghĩa vụ cấp dưỡng là 1.500.000đ/01 tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2023 .
Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con, không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
2.2.Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thùy T và anh Võ Thanh S xác định tự thỏa thuận giải quyết về tài sản chung và cùng xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0011665 ngày 14 tháng 04 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND TP Đà Lạt; - Chi cục THADS TP Đà Lạt; - UBND phường 6, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Văn Bình |