- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Hoàng D và anh Võ Thành T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2023/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 22 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 200/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Hoàng D, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 01, ấp Th, xã P, huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Anh Võ Thành T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn K, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Hoàng D và anh Võ Thành T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Cháu P và cháu T có nguyện vọng sống cùng anh T. Chị D và anh T thống nhất giao 02 con chung tên tên Võ Trọng Ph, sinh ngày 02/02/2009 và Võ Thị Cẩm T, sinh ngày 05/12/2013 cho anh T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh T không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.
- Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000đ. Mỗi người phải nộp ½. Tuy nhiên, chị D tự nguyện nộp hết án phí, được khấu trừ vào án phí tạm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001711 ngày 29/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Chị D nhận lại 150.000đ án phí tạm nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kiên Lương; - UBND tt Kiên Lương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Minh |